Tiêu chuẩn mặt bích ANSI là gì? Các cấp áp lực phổ biến trong ANSI

Tiêu chuẩn mặt bích ANSI hiện nằm trong số những tiêu chuẩn được sử dụng phổ biến nhất tại các hệ thống đường ống công nghiệp áp lực cao. Vậy ANSI Class 150, 300 hay 600 mang ý nghĩa gì, nên lựa chọn loại nào phù hợp với hệ thống? Hãy cùng Van Nhập Khẩu tìm hiểu chi tiết trong bài viết sau.

Tiêu chuẩn mặt bích ANSI là gì? 

Tiêu chuẩn mặt bích ANSI quy định rõ thông số kỹ thuật mặt bích
Tiêu chuẩn mặt bích ANSI quy định rõ thông số kỹ thuật mặt bích

Tiêu chuẩn mặt bích ANSI là hệ thống quy chuẩn kỹ thuật của Mỹ, được ban hành bởi Viện Tiêu chuẩn Quốc gia Hoa Kỳ (ANSI – American National Standards Institute). Hệ thống tiêu chuẩn này không chỉ được sử dụng tại Mỹ mà còn được áp dụng rộng rãi tại hơn 1000 nước thành viên là doanh nghiệp và đối tác của Mỹ.

Tiêu chuẩn mặt bích ANSI quy định rõ các thông số kỹ thuật quan trọng như:

  • Kích thước danh nghĩa
  • Đường kính ngoài
  • Số lượng và đường kính lỗ bulong
  • Độ dày mặt bích
  • Cũng như vật liệu chế tạo và khả năng chịu nhiệt, chịu áp

Nhờ đó, mặt bích sản xuất theo tiêu chuẩn này luôn có tính đồng bộ và khả năng chuẩn hóa cao trong hệ thống công nghiệp. 

Hiện tại tiêu chuẩn mặt bích ANSI được chia thành nhiều cấp áp lực, trong đó phổ biến nhất là Class 150, Class 300, Class 600, Class 900, Class 1500 và Class 2500. Mỗi cấp Class tương ứng với một giới hạn áp lực làm việc khác nhau, giúp người dùng lựa chọn loại mặt bích phù hợp với điều kiện vận hành của hệ thống.

Tại sao tiêu chuẩn mặt bích ANSI được sử dụng rộng rãi? 

ANSI là một trong những tiêu chuẩn mặt bích được sử dụng phổ biến hiện nay
ANSI là một trong những tiêu chuẩn mặt bích được sử dụng phổ biến hiện nay

Bên cạnh tiêu chuẩn DIN của Đức hay JIS của Nhật Bản, tiêu chuẩn mặt bích ANSI của Hoa Kỳ cũng là một trong những hệ tiêu chuẩn được sử dụng phổ biến hàng đầu, đặc biệt trong các ngành công nghiệp nặng và hệ thống áp lực cao. Sở dĩ ANSI được ưa chuộng rộng rãi là nhờ tính linh hoạt, độ tin cậy cao và khả năng tương thích cao trong nhiều hệ thống khác nhau. Dưới đây là các ưu điểm nổi bật của hệ tiêu chuẩn này.

  • Khả năng làm việc ổn định trong điều kiện áp suất và nhiệt độ cao, phù hợp với môi trường công nghiệp khắc nghiệt.
  • Hệ thống kích thước theo chuẩn inch, dễ dàng thiết kế, lắp đặt và thay thế trong thực tế.
  • Phân cấp áp suất rõ ràng theo các Class (150, 300, 600, 900, 1500, 2500), giúp lựa chọn chính xác theo từng ứng dụng.
  • Dễ dàng tích hợp và đồng bộ với nhiều hệ thống đường ống, van và thiết bị công nghiệp theo tiêu chuẩn quốc tế.
  • Được ứng dụng rộng rãi trên toàn cầu, đặc biệt trong các ngành dầu khí, hóa chất, nhiệt điện và xử lý công nghiệp.
  • Đảm bảo độ kín khít và an toàn cao, hạn chế tối đa rò rỉ trong quá trình vận hành hệ thống.

Các cấp áp lực trong tiêu chuẩn mặt bích ANSI 

Để đáp ứng nhu cầu sử dụng của các hệ thống, mặt bích ANSI được phân loại theo nhiều cấp áp lực trong đó phổ biến nhất là các loại sau:

Tiêu chuẩn mặt bích ANSI Class 150 

Tiêu chuẩn mặt bích Class 150 là loại tiêu chuẩn mặt bích thấp nhất trong hệ thống tiêu chuẩn ANSI, với khả năng làm việc ở mức áp suất khoảng 19.6 bar (ở nhiệt độ thường). 

Trong đó, tiêu chuẩn này quy định rõ cách phân bổ kích thước lỗ bulong như sau:

  • DN15 – DN40: 4 lỗ bulong
  • DN50 – DN200: 8 lỗ bulong
  • DN250 – DN300: 12 lỗ bulong
  • DN400 – DN450: 16 lỗ bulong
  • DN500 – DN600: 24 lỗ bulong

Dưới đây là bảng kích thước tiêu chuẩn của mặt bích ANSI Class 150.

Bảng thông số tiêu chuẩn mặt bích Class 150
Bảng thông số tiêu chuẩn mặt bích Class 150

Tiêu chuẩn mặt bích ANSI Class 300 

Tiêu chuẩn mặt bích ANSI Class 300 được thiết kế để làm việc trong môi trường áp lực làm việc lên đến 50 bar. So với Class 150, tiêu chuẩn mặt bích ANSI Class 300 được thiết kế dày hơn, số lượng và kích thước lỗ bulong cũng được tăng cường nhằm đảm bảo độ kín và khả năng chịu lực tốt trong môi trường công nghiệp nặng. Cụ thể:

  • DN15 – DN40: 4 lỗ bulong
  • DN50 – DN125: 8 lỗ bulong
  • DN150 – DN200: 12 lỗ bulong
  • DN250 – DN300: 16 lỗ bulong
  • DN350 – DN400: 20 lỗ bulong
  • DN450 – DN600: 24 lỗ bulong

Ngoài ra để hiểu rõ hơn về sản phẩm quý khách có thể tham khảo bảng kích thước tiêu chuẩn của mặt bích class 300 dưới đây.

Bảng thông số tiêu chuẩn mặt bích Class 300
Bảng thông số tiêu chuẩn mặt bích Class 300

Tiêu chuẩn mặt bích ANSI Class 600

Tiêu chuẩn mặt bích ANSI Class 400 có mức áp suất làm việc tương đương 100 bar. Đây là mức áp lực cao, thường sử dụng phổ biến trong các hệ thống công nghiệp thủy lực hoặc khí nén.  

So với các cấp thấp hơn, mặt bích Class 600 được thiết kế với độ dày thân lớn hơn, khả năng chịu tải cơ học cao hơn và lực siết bulong được gia cường nhằm đảm bảo độ kín khít trong điều kiện áp suất và nhiệt độ khắc nghiệt.

Số lượng lỗ bulong của mặt bích Class 600 được quy định theo từng dải kích thước như sau:

  • Kích thước từ DN15 – DN40: gồm 4 lỗ bulong.
  • Kích thước từ DN50 – DN125: gồm 8 lỗ bulong.
  • Kích thước từ DN150 – DN200: gồm 12 lỗ bulong.
  • Kích thước từ DN250 – DN300: gồm 16 lỗ bulong.
  • Kích thước từ DN350 – DN400: gồm 20 lỗ bulong.
  • Kích thước từ DN450 – DN600: gồm 24 lỗ bulong.
Bảng thông số tiêu chuẩn mặt bích Class 600
Bảng thông số tiêu chuẩn mặt bích Class 600

Tiêu chuẩn mặt bích ANSI Class 900 

Mặt bích tiêu chuẩn ANSI B16.5 Class 900 là dòng mặt bích cao áp, được thiết kế để làm việc trong điều kiện áp suất và môi chất khắc nghiệt, với áp suất danh định lên đến khoảng 153,2 bar. Theo quy định kỹ thuật, các kích thước nhỏ hơn DN80 không có thiết kế riêng cho Class 900 mà sử dụng chung cấu trúc hình học của Class 1500. Thiết kế riêng của Class 900 bắt đầu áp dụng từ kích thước DN80 (3”) trở lên với số lượng lỗ bulong được quy định như sau:

  • Kích thước từ DN75 – DN125: gồm 8 lỗ bulong.
  • Kích thước từ DN150 – DN200: gồm 12 lỗ bulong.
  • Kích thước DN250: gồm 16 lỗ bulong.
  • Kích thước từ DN300 – DN600: gồm 20 lỗ bulong.
Bảng thông số tiêu chuẩn mặt bích Class 900
Bảng thông số tiêu chuẩn mặt bích Class 900

Tiêu chuẩn mặt bích ANSI Class 1500 

Mặt bích Class 1500 có độ dày thành bích rất lớn và khối lượng nặng, chuyên dụng cho các phân khu kỹ thuật áp lực cao, yêu cầu độ kín tốt như lò hơi siêu áp, nhà máy nhiệt điện, công nghệ hạt nhân,…Sản phẩm này có thể làm việc trong môi trường áp lực lên đến 225 bar.

Khác với các cấp áp suất trung bình, Class 1500 được gia cường mạnh về kết cấu thân mặt bích, tăng khả năng chịu tải cơ học tại vùng liên kết và yêu cầu lực siết bulong lớn hơn để đảm bảo bề mặt làm kín hoạt động ổn định trong thời gian dài.Dưới đây là quy định số lượng bulong cũng như thông số kỹ thuật của sản phẩm này.

  • Kích thước từ DN15 – DN40): gồm 4 lỗ bu lông.
  • Kích thước từ DN50 – DN125: gồm 8 lỗ bu lông.
  • Kích thước từ DN150 – DN200: gồm 12 lỗ bu lông
  • Kích thước từ N300 – DN600: gồm 16 lỗ bu lông.
Bảng thông số tiêu chuẩn mặt bích Class 1500
Bảng thông số tiêu chuẩn mặt bích Class 1500

Tiêu chuẩn mặt bích ANSI Class 2500 

Tiêu chuẩn mặt bích ANSI Class 2500 là tiêu chuẩn mặt bích sở hữu cấp áp lực cao nhất trong bộ tiêu chuẩn B16.5 , áp dụng cho dải kích thước từ (DN15 – DN300). Mặt bích được sản xuất theo tiêu chuẩn này sẽ cao  khả năng chịu áp lên đến 425 độ C. Trên thực tế, mặt bích này ít được sử dụng trong công nghiệp chủ yếu được dùng trong công nghệ hạt nhân hoặc các hệ thống siêu áp.

Dưới đây là số lượng bulong và bảng thông số kỹ thuật theo tiêu chuẩn mặt bích ANSI Class 2500

  • Kích thước từ DN15 – DN40: gồm 4 lỗ bu lông.
  • Kích thước từ DN50 – DN150: gồm 8 lỗ bu lông.
  • Kích thước từ DN150 – DN300: gồm 12 lỗ bu lông.
Bảng thông số tiêu chuẩn mặt bích Class 2500
Bảng thông số tiêu chuẩn mặt bích Class 2500

Cách lựa chọn tiêu chuẩn mặt bích ANSI phù hợp 

Để hệ thống vận hành ổn định, đảm bảo tính đồng bộ và độ kín cao việc lựa chọn tiêu chuẩn mặt bích ANSI cần phải xem xét các tiêu chí như:

  • Trước hết, cần xác định áp suất làm việc thực tế của hệ thống, từ đó chọn cấp Class tương ứng như Class 150, 300, 600, 900, 1500 hoặc 2500. 
  • Xem xét môi chất sử dụng trong đường ống như hơi, nước, dầu, khí nén hay hóa chất ăn mòn để lựa chọn vật liệu mặt bích phù hợp (thép carbon, inox, thép hợp kim…).
  • Bên cạnh đó, cần đảm bảo van, ống hoặc thiết bị đi kèm phải đồng bộ hóa với tiêu chuẩn ANSI.
  • Cuối cùng, cần lựa chọn dựa trên yêu cầu độ an toàn và điều kiện vận hành thực tế, đặc biệt trong các hệ thống áp lực cao hoặc hoạt động liên tục, nên ưu tiên các cấp Class cao hơn để tăng độ bền và tuổi thọ thiết bị.

Địa chỉ cung cấp mặt bích tiêu chuẩn ANSI giá tốt

Địa chỉ mua mặt bích tiêu chuẩn ANSI chính hãng
Địa chỉ mua mặt bích tiêu chuẩn ANSI chính hãng

Thị trường hiện có rất nhiều đơn vị cung cấp mặt bích ANSI. Tuy nhiên để đảm bảo chất lượng cũng như nguồn gốc sản phẩm quý khách nên tìm đến các đơn vị phân phối uy tín như Van Nhập Khẩu.

Với 16 năm kinh nghiệm trong nghề, Van Nhập Khẩu tự hào là địa chỉ uy tín được nhiều nhà máy, xí nghiệp tin tưởng lựa chọn khi có nhu cầu tìm mua mặt bích ANSI. Đơn vị hiện đang có sẵn các dòng mặt bích tiêu chuẩn ANSI Class 150, 300, 600, 900, 1500 và 2500 với đầy đủ kích thước, chất liệu. Sản phẩm được nhập khẩu trực tiếp, có đầy đủ CO – CQ, đáp ứng yêu cầu kỹ thuật khắt khe trong hệ thống hơi nóng, dầu khí, hóa chất và công nghiệp nặng.

Nhờ nhập khẩu trực tiếp từ nhà sản xuất nên giá của Van Nhập Khẩu bao giờ cũng cạnh tranh và tối ưu hơn cho người tiêu dùng. Không chỉ thế, chúng tôi còn hỗ trợ vận chuyển, lắp đặt, bảo hành khi có sự cố phát sinh. 

Nếu cần tư vấn chi tiết hơn về kích thước, vật liệu hoặc báo giá mặt bích ANSI, hãy liên hệ ngay với Van Nhập Khẩu để được hỗ trợ nhanh chóng và chính xác

Xem thêm bài viết khác:

Tiêu chuẩn mặt bích JIS

Mặt bích RF là gì

5/5 - (1 bình chọn)

Ngày cập nhật: 15:41 - 17/06/2026

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *